Showing posts with label English. Show all posts
Showing posts with label English. Show all posts
Làm sao để xác định trọng âm của từ ?

Làm sao để xác định trọng âm của từ ?

Trọng âm trong tiếng anh là gì?

Trọng âm từ đóng vai trò quan trọng trong việc phân biệt được từ này với từ khác khi chúng ta nghe và nói tiếng Anh, hay còn được dùng để xác định nên nhấn vào âm tiết nào trong từ!

Âm tiết trong tiếng anh là gì? 

Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/…) và các phụ âm (p, k, t, m, n…) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.

Làm thế nào để xác định trọng âm của từ trong tiếng anh ?


Quy tắc 1 :
Động từ(V) có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: be'gin, be'come, for'get, en'joy, dis'cover, re'lax, de'ny, re'veal,…
Ngoại lệ: 'answer, 'enter, 'happen, 'offer, 'open…

Quy tắc 2 :
Danh từ(N) có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ex: 'children, 'hobby, 'habit, 'labour, 'trouble, 'standard…
Ngoại lệ: ad'vice, ma'chine, mis'take…

Quy tắc 3 :
Tính từ(Adj) có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1

Ex: 'basic, 'busy, 'handsome, 'lucky, 'pretty, 'silly…
Ngoại lệ: a'lone, a'mazed, …

Quy tắc 4 :
Động từ ghép(Phrasal verb) -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: be'come, under'stand,...

Quy tắc 5 :
Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.
Ex: e'vent, sub'tract, pro'test, in'sist, main'tain, my'self, him'self …

Quy tắc 6 :
Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, - eer, -ese, -ique, -esque, -ain.
Ex: ag'ree, volun'teer, Vietna'mese, re'tain, main'tain, u'nique, pictu'resque, engi'neer…
Ngoại lệ: com'mittee, 'coffee, em'ployee…

Quy tắc 7 :
Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity ->  trọng âm rơi vào âm tiết liền trước nó.
Ex: eco'nomic, 'foolish, 'entrance, e'normous …

Quy tắc 8 :
Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.
Ex: dis'cover, re'ly, re'ply, re'move, des'troy, re'write, im'possible, ex'pert, re'cord, …
Ngoại lệ: 'underpass, 'underlay…

Quy tắc 9 :
Danh từ ghép(Compound N) -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: 'birthday, 'airport, 'bookshop, 'gateway, 'guidebook, 'filmmaker,…

Quy tắc 10 :
Tính từ ghép(Compound Adj) -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: 'airsick, 'homesick, 'carsick, 'airtight, 'praiseworthy, 'trustworth, 'waterproof, …
Ngoại lệ: duty-'free, snow-'white …

Quy tắc 11:
Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ(Adv), thành phần thứ hai tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.
Ex: ,bad-'tempered, ,short-'sighted, ,ill-'treated, ,well-'done, well-'known…

Quy tắc 12 :
Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi: -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less
Ex:
ag'ree – ag'reement
'meaning – 'meaningless
re'ly – re'liable
'poison – 'poisonous
'happy – 'happiness
re'lation – re'lationship
'neighbour – 'neighbourhood
ex'cite - ex'citing…

Quy tắc 13 :
Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
Ex: eco'nomical, de'moracy, tech'nology, ge'ography, pho'tography, in'vestigate, im'mediate,…

Bài này là một phần nhỏ của bài Cách phát âm tiếng anh

Nhưng bạn không quên luyện cách phát âm tiếng anh chuẩn dựa vào phương pháp SHADOWING mình đã chia sẻ/.
Làm sao để phát âm tiếng anh chuẩn "TÂY" - Cửu âm chân kinh - Phát âm tiếng anh

Làm sao để phát âm tiếng anh chuẩn "TÂY" - Cửu âm chân kinh - Phát âm tiếng anh

Đây là một bí kíp võ công chỉ dẫn cách luyện nội công rất nổi tiếng trong giới võ lâm luyện ÂM (Gió, khạt,...). Nó được biết đến như là một tuyệt kỹ mạnh nhất về nội công, giúp cho người học có một nội lực vô song!

Coffee cup free icon
Rất nhiều người học trong số chúng ta đều gặp khó khăn trong việc phát âm tiếng Anh cũng như giao tiếp với người nước ngoài bằng tiếng Anh, học bằng cách tiếp xúc với tây,v.v.... liệu có thành công! Tôi không chắc, hay bạn có thể đi sai đường nếu như vậy. Cách Phát âm tiếng anh hiệu quả hay không

1. Tìm hiểu về các bộ phận của miệng khi phát âm

Bạn biết không, mỗi một nguyên âm – phụ âm hoặc đơn âm – âm kép đều đòi hỏi một khẩu hình miệng khác nhau. Chỉ có đặt các bộ phận của miệng ở đúng vị trí thì âm phát ra mới hay và chính xác được.
Các bộ phận của miệng dùng để phát âm
Ví dụ: Khi phát âm âm /f/, chúng ta phải đặt răng hàm trên ở sát môi dưới, sau đó thổi luồng hơi đi ra qua môi khi miệng hơi mở một chút.
Vì thế, khi bắt đầu học phát âm tiếng Anh, chúng ta trước tiên phải biết những bộ phận nào trong miệng sẽ góp phần vào quá trình phát âm và đối với mỗi âm thì vị trí của những bộ phận đó như thế nào.

2. Học các âm trong bảng IPA

Sau khi hiểu rõ các bộ phận của miệng thì học các âm trong bảng IPA (International Phonetic Alphabet – Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế) cũng là một phần không thể thiếu.
Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế

Như bạn thấy đấy, tiếng Anh chỉ có 26 ký tự chữ để kết hợp thành chữ viết nhưng có tới 44 âm khác biệt kết hợp tạo thành ngôn ngữ nói! Chính vì vậy, nhằm chuẩn hóa hệ thống ngữ âm, bảng IPA đã ra đời.

Nguyên âm:
  • /iː/ – như trong từ sea /siː/, green /ɡriːn/
  • /ɪ/ – như trong từ kid /kɪd/, bid, village /ˈvɪlɪdʒ/
  • /ʊ/ – như trong từ good /ɡʊd/, put /pʊt/
  • /uː/ – như trong từ goose /ɡuːs/, blue/bluː/
  • /e/ – như trong từ dress /dres/, bed /bed/
  • /ə/ – như trong từ banana /bəˈnɑːnə/, teacher /ˈtiːtʃə(r)/
  • /ɜː/ – như trong từ burn /bɜːn/, birthday /ˈbɜːθdeɪ/
  • /ɔː/ – như trong từ ball /bɔːl/, law /lɔː/
  • /æ/ – như trong từ trap /træp/, bad /bæd/
  • /ʌ/ – như trong từ come /kʌm/, love /lʌv/
  • /ɑː/ – như trong từ start /stɑːt/, father /ˈfɑːðə(r)/
  • /ɒ/ – như trong từ hot /hɒt/, box /bɒks/
  • /ɪə/ – như trong từ near /nɪə(r)/, here /hɪə(r)/
  • /eɪ/ – như trong từ face /feɪs/, day /deɪ/
  • /ʊə/ – như trong từ poor /pʊə(r)/, jury /ˈdʒʊəri/
  • /ɔɪ/ – như trong từ choice /tʃɔɪs/, boy /bɔɪ/
  • /əʊ/ – như trong từ goat /ɡəʊt/, show /ʃəʊ/
  • /eə/ – như trong từ square /skweə(r)/, fair /feə(r)/
  • /aɪ/ – như trong từ price /praɪs/, try /traɪ/
  • /aʊ/ – như trong từ mouth/maʊθ/, cow /kaʊ/
Nếu bạn có băn khoăn về khả năng phát âm tiếng Anh của mình, bạn tự lên lộ trình hoặc có thể nhờ ai đó tư vấn, bạn bám lấy và đem về thành công trong sớm tối, nếu bạn là người cảm với tiếng anh!
Phụ âm
  • /p/ – như trong từ pen /pen/, copy /ˈkɒpi/
  • /b/ – như trong từ back /bæk/, job /dʒɒb/
  • /t/ – như trong từ tea /tiː/, tight /taɪt/
  • /d/ – như trong từ day /deɪ/, ladder /ˈlædə(r)/
  • /ʧ/ – như trong từ church /ʧɜːʧ/, match /mætʃ/
  • /ʤ/ – như trong từ age /eiʤ/, gym /dʒɪm/
  • /k/ – như trong từ key /ki:/, school /sku:l/
  • /g/ – như trong từ get /ɡet/, ghost /ɡəʊst/
  • /f/ – như trong từ fat /fæt/, coffee /ˈkɒfi/
  • /v/ – như trong từ view /vjuː/, move /muːv/
  • /θ/ – như trong từ thin /θɪn/, path /pɑːθ/
  • /ð/ – như trong từ this /ðɪs/, other /ˈʌðə(r)/
  • /s/ – như trong từ soon /suːn/, sister /ˈsɪstə(r)/
  • /z/ – như trong từ zero /ˈzɪərəʊ/, buzz /bʌz/
  • /ʃ/ – như trong từ ship /ʃɪp/, sure /ʃɔː(r)/
  • /ʒ/ – như trong từ pleasure /’pleʒə(r), vision /ˈvɪʒn/
  • /m/ – như trong từ more /mɔː(r)/, room /ruːm/
  • /n/ – như trong từ nice /naɪs/, sun /sʌn/
  • /ŋ/ – như trong từ ring /riŋ/, long /lɒŋ/
  • /h/ – như trong từ hot /hɒt/, behind /bɪˈhaɪnd/
  • /l/ – như trong từ light /laɪt/, feel /fiːl/
  • /r/ – như trong từ right /raɪt/, sorry /ˈsɒri/
  • /w/ – như trong từ wet /wet/, win /wɪn/
  • /j/ – như trong từ yes /jes/ , use /ju:z/


#Luyện phát âm từng từ
Một từ trong tiếng Anh được cấu tạo từ nguyên âm hoặc phụ âm hoặc kết hợp cả hai. Việc chúng ta phải làm trước tiên là tách phiên âm ra thành các âm và luyện từng âm một.

Ví dụ từ hit được phiên âm thành /hit/, chúng ta sẽ tách ra thành 3 thành phần là /h/ – /i/ – /t/ và luyện từ âm một.

Khi đã dần quen với các âm, chúng ta kết hợp chúng và đọc thành một từ hoàn chỉnh. Khoảng thời gian đầu, các bạn nên đọc từng từ một sao cho thật chính xác và quen miệng, đừng vội đọc cả câu hay nuốt chữ.

#Luyện dấu nhấn và ngữ điệu
Tiếng Anh là ngôn ngữ dùng dấu nhấn khá phổ biến. Trong một từ hay trong một câu sẽ có một số phần hoặc từ quan trọng hơn phần còn lại. Đây chính là lý do bạn cần phải xác định được dấu nhấn nằm ở phần nào trong từ mới có thể phát âm tự nhiên được.

Ví dụ: Từ prefer có dấu nhấn nằm ở vần hai: pre-FER.
_____Từ candy có dấu nhấn nằm ở vần một: CAN-dy.

Một trong những vấn đề căn bản nhất khi học phát âm tiếng Anh, đó là việc phân biệt được âm hữu thanh (Voiced sounds) và âm vô thanh (Unvoiced sounds)

1/ Âm hữu thanh: là những âm là khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách đưa tay sờ lên cổ họng) như: toàn bộ các nguyên âm, các âm mũi (m, n, ng), các âm như d-,v-, r-, y- ....

2/ Âm vô thanh: là những âm mà khi phát âm không làm rung thanh quản, chỉ đơn giản là những tiếng động nhẹ như tiếng xì xì, riếng bật, tiếng gió. So với âm hữu thanh, các âm vô thanh có số lượng ít hơn, nên chỉ cần nắm bắt được các âm vô thanh, chúng ta sẽ nắm được toàn bộ các quy tắc phát âm khác như: quy tắc phát âm khi thêm -ed ,- thêm -s sau động từ/danh từ .

#Nối âm, nuốt âm,…
#Dấu nhấn trong các từ
Mình xin bài sau!

Các âm vô thanh trong tiếng Anh: /p/,  /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/
#Trong tiếng anh một từ chỉ tồn tại 1 dấu sắc duy nhất

Bạn xem video:


Cách nhận biết các loại từ trong câu tiếng Anh dễ dàng để viết!

Cách nhận biết các loại từ trong câu tiếng Anh dễ dàng để viết!

Cách nhận biết từ loại trong tiếng anh dựa vào vị trí, bạn có thể xác định loại từ, có thể dựa vào đó để đệ quy viết câu tùy chỉnh, tiếng anh để viết được câu hoàn chỉnh bạn bên xem thêm bài Tuyệt chiêu! cách viết câu tiếng anh chính xác chuẩn như người bản xứ 



I. Danh từ (nouns): Danh thường được đặt ở những vị trí sau

1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian) (N)
Ex: Maths is the subject I like best.
___Yesterday Lan went home at midnight.

2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....(Adj N)
Ex: She is a good teacher.
___His father works in hospital.

3. Làm tân ngữ, sau động từ
Ex: I like English.
___We are students.

4. Sau “enough”
Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)
Ex: This book is an interesting book.
 Xem thêm: Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at......
Ex: Thanh is good at literature.

II. Tính từ (adjectives):Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước danh từ: Adj + N
Ex: My Tam is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj
Ex: She is beautiful
___Tom seems tired now.

Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj
Ex: He makes me happy (O adj)

3. Sau “ too”: S + tobe/seem/look....+ too +adj...
Ex: He is too short to play basketball.

4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...
Ex: She is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+ so + adj + that
Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as....as)
Ex: Meat is more expensive than fish.
___Huyen is the most intelligent student in my class

7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V
What + (a/an) + adj + N

III. Trạng từ (adverbs):Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)
Ex: They often get up at 6am.

2. Giữa trợ động từ và động từ thường
Ex: I have recently finished my homework. (TĐT adv V)

3. Sau động từ tobe/seem/look... và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
Ex: She is very nice. (Adv adj)

4. Sau “too”: V(thường) + too + adv
Ex: The teacher speaks too quickly.

5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

6. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that
Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

7. Đứng cuối câu
Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
Ex: Last summer I came back my home country
___My parents had gone to bed when I got home.
___It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

IV. Động từ (verbs): Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề)

Ex: My family has five people.(S V)
Ex: I believe her because she always tells the truth.(S V S V)

Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.


#Cách nhận biết từ loại dựa vào cấu tạo từ khi làm bài tập😎😎😎😎😎😎

I. Danh từ (nouns)
Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...........

II. Tính từ (adjective)
Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing

Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring

III. Trạng từ (adverbs)
Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

Ex: beautifully, usefully, carefully, strongly, badly

Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ
[Adj Adj Adv] [ good well] [late late/lately] [ill ill] [fast fast]

Bạn có thể thích Bí kiếp luyện nói trong tiếng anh

Tuyệt chiêu! cách viết câu tiếng anh chính xác chuẩn như người bản xứ

Tuyệt chiêu! cách viết câu tiếng anh chính xác chuẩn như người bản xứ

Bạn chẳng thể nào lĩnh hội được ngữ pháp tiếng Anh và sử dụng nó thành thạo và chuẩn như người bản xứ nếu cứ học cách ghi nhớ hay nghĩ đến ngữ pháp trong khi giao tiếp. Bởi khi bạn đã nắm rõ những quy tắc, bạn có thể giao tiếp được trôi chảy nhưng nếu muốn nói chuyện tự nhiên thì bạn hãy học cách phá vỡ một vài quy tắc.


1. Cách sử dụng ngữ pháp tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

Bất kể một ngôn ngữ nào cũng có những quy tắc ngữ pháp riêng của nó, tuy nhiên trong quá trình giao tiếp nguyên tắc đó có thể bị phá vỡ. Ví dụ như, bạn có thể nghe thấy một người bản ngữ nói “Here’s you are dog”. Nếu nhìn vào câu này bạn có thể thấy cấu trúc, ngữ pháp tiếng Anh bị sai hoàn toàn và không có ý nghĩa gì cả và chắc chắn bạn không tin những người bản ngữ có thể sai một cách trầm trọng thế này phải không?

Giao tiếp tiếng Anh thông thạo khi nắm vững ngữ pháp tiếng Anh
Thực tế, trong giao tiếp hàng ngày, người bản xứ rất hay sử dụng những cấu trúc câu dù sai như vậy nhưng mà mọi người vẫn có thể hiểu được. Và để bạn học biết cách sử dụng ngữ pháp thành thạo, dưới đây các chuyên gia Anh ngữ sẽ chia sẻ các quy tắc mà những người bản địa hay phá vỡ trong giao tiếp, đặc biệt là khi nói chuyện với bạn bè, người thân. Đó là:

2. Không đặt GIỚI TỪ ở cuối câu:

Đây không phải là quy tắc mới nhưng nó vẫn còn khó lạ lẫm với nhiều người lớn bận rộn học tiếng Anh. Như chúng ta đã biết, giới từ được dùng để liên kết các từ hoặc các cụm từ nhằm miêu tả vị trí, không gian hoặc thời gian...


Ví dụ như:
Before - trước, to - đến, at - tại, on - ở, under - sau, front - đằng trước, after - sau đó,...

Trong cấu trúc viết thì tất nhiên không được để giới từ đằng sau, nhưng mà khi giao tiếp bình thường thì chúng ta rất hay nghe thấy: “I have no idea with” - Tôi không có ý tưởng nào hết; Where you come at? - Bạn đến từ đâu vậy?; “do you come with?” - Bạn muốn đi cùng không?; “see what i did there” - Hãy nhìn xem cái tôi đã làm...

Nói chung khi không phải một cuộc nói chuyện long trọng thì việc sử dụng các giới từ ở cuối câu sẽ làm cho nó trở nên tự nhiên và thân thiện hơn. Và đó là cách người bản xứ sử dụng ngữ pháp tiếng Anh để trò chuyện.

3. Không dùng những LIÊN KẾT TỪ ở đầu câu

Liên kết từ được dùng để nối các phần trong một câu lại với nhau và đó có thể là một trong những từ “but” - nhưng, “however” - tuy nhiên, “or” - hoặc, “beacause” - vì, “instead” - thay vì...
Ví dụ như:
“I want to go out side, but it’s raining” - Tôi muốn ra ngoài nhưng trời lại đang mưa. Bạn nhìn câu trên thì biết được đây là một câu có cấu trúc đúng, nhưng khi nghe những người bản ngữ nói chuyện với nhau thì vẫn thấy họ hay dùng những từ liên kết ở đầu câu: “But i have to go home” - Nhưng tôi phải đi về, “and you decided to go home?” - Và bạn quyết định sẽ về nhà thật… Nó khá hiệu quả trong việc nhấn mạnh cái mình muốn nói nên bị phá vỡ khá nhiều trong giao tiếp thông thường.

4. Không chia ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU bằng cách chèn từ vào giữa

Như các bạn đã biết động từ nguyên mẫu luôn đi với “to” như “to play”, “to affect”, “to read”... Khi chúng ta chia động từ nguyên mẫu thì thường chèn vào đó một trạng từ mà đúng theo như ngữ pháp tiếng Anh được học, đó là trạng từ phải đặt sau động từ nguyên mẫu.
Ví dụ như:
“You are going to eat quickly” – Bạn sẽ ăn nhanh, thay vì thế nhiều người lại nói “you are going to quickly eat”. Sai nhưng họ vẫn hiểu và còn nghe quen hơn một cấu trúc câu đúng.

Phá vỡ ngữ pháp tiếng Anh là cách sử dụng ngoại ngữ chuẩn như người bản xứ

5. Không dùng “THEY” cho ĐẠI TỪ SỐ ÍT

Rõ ràng “they” chỉ dành cho số nhiều, nhằm ám chỉ một nhóm người.
Ví dụ như:
“I have never met those people but they seem friendly” - Tôi chưa từng nhìn thấy họ nhưng có vẻ họ rất thân thiện. Cấu trúc câu không sai nhưng khi bạn viết blog bạn muốn ám chỉ về một người mà không biết chắc giới tính của họ mà vẫn muốn dùng đại từ thay thế thì bạn có thể sử dung “they” đi kèm một động từ để nói về họ à “I have never met that person, but they seem friendly” - Tôi chưa từng nhìn thấy người đó nhưng có vẻ thân thiện.

6. Không dùng hai TỪ PHỦ ĐỊNH một lúc

Chắc hẳn, bạn cũng thấy quy tắc này quen thuộc vì đã nghe nhắc đến ở đâu đó. Thật không sai. Vì trong quá trình giảng dạy, nhiều giáo viên cũng có đề cập tới vấn đề này.

Nhiều người cho rằng dùng hai từ phủ định một lúc sẽ rắc rối và hay nhầm lẫn, 2 từ phủ định sẽ biến thành khẳng đỉnh. Tuy nhiên nhiều người lại cho rằng nó làm nhấn manh hơn cái mà họ muốn đề cập. Và bây giờ cấu trúc câu phủ định của phủ định rất phổ biến và được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp thông thường.

Ví dụ như:
“I can’t get no satisfaction” - Tôi không thể không hài lòng, nghĩa là tôi rất hài lòng.

7. Quy tắc dùng “LESS” và “FEWER”

Trong ngữ pháp tiếng Anh, “less” dùng cho danh từ số nhiều và “fewer” dùng cho danh từ không đếm được hoặc số ít. Nhưng trong thực tế, ngay đến cả nhiều người bản ngữ, họ cũng không thể nhớ chính xác được cách dùng hai từ này trong trường hợp nào nên họ cũng sử dụng chúng theo một cách khác.
Ví dụ như:
"I have less apples than my friend” – Tôi có ít táo hơn bạn của tôi.

Đó là một trong những quy tắc ngữ pháp tiếng Anh mà người bản ngữ hay phá vỡ và bạn càng học được nhiều thì bạn sẽ càng nói được tự nhiên, sử dụng ngữ pháp chuẩn và bình thường như một người nước ngoài thực thụ.